GHI NHẬN KHOẢN VAY BẰNG NGOẠI TỆ THEO TỶ GIÁ NÀO? KHOẢN LỖ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ KHI CHUYỂN KHOẢN VAY THÀNH VỐN GÓP CÓ ĐƯỢC TÍNH LÀ CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ HAY KHÔNG?

I. Khi Công ty phát sinh giao dịch vay ngoại tệ thì tỷ giá giao dịch thực tế ghi nhận là tỷ giá mua hay tỷ giá bán?

1.     Căn cứ pháp lý

Theo điểm a khoản 1.3 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

“ …

1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

– Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

– Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

… ”

 

Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC quy định:

“…

3. Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:

 1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:

 a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

 – Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

– Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:

 + Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

 + Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

 Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.

…”

2.     Kết luận

Căn cứ theo quy định trên, khi Công ty phát sinh giao dịch vay tiền bằng ngoại tệ nếu hơp đồng không quy định về tỷ giá thanh toán khoản vay thì Công ty có thể sử dụng tỷ giá bán của Ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch.

 

II. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản tiền vay ngoại tệ tại thời điểm trả nợ – thời điềm chuyển đổi nợ thành vốn góp có được tính vào chi phí được trừ không?

1.     Căn cứ pháp lý

Dựa trên quan điểm của Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế thành phố Đà Nẵng (công văn số 4277/TCT-CS ngày 02 tháng 10 năm 2014) hướng dẫn về thuế đối với chênh lệch tỷ giá khi thanh toán khoản lãi vay như sau:

Tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/2/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“…

1. b) Sửa đổi, bổ sung điểm 6 mục 5 Phần c như sau:

– Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì được xác định như sau:

+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.

…”

2.     Kết luận

Hạch toán chênh lệch tỷ giá khi thanh toán khoản vay

    • Thanh toán khoản vay bằng tiền

Trong trường hợp thanh toán khoản vay bằng tiền, bút toán có dạng như sau:

Nợ TK 341: Tỷ giá ghi sổ đích danh của từng khoản vay được thanh toán (là tỷ giá tại ngày nhận tiền vay)

Có TK 112, 111: Tỷ giá ghi sổ trung bình của tài khoản Tiền

    • Chuyển đổi khoản vay thành vốn góp

Trong trường hợp chuyển đổi khoản vay thành vốn góp, bút toán có dạng như sau:

Nợ TK 341: Tỷ giá ghi sổ đích danh của khoản vay tại thời điểm nhận nợ

Có TK 411: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày chuyển đổi khoản vay thành vốn góp

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thanh toán khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn bằng ngoại tệ trên cơ sở chuyển đổi từ khoản tiền vay thành vốn góp thì khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá khoản tiền vay ngoại tệ tại thời điểm trả nợ (thời điểm chuyển đổi nợ vay thành vốn góp) là khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

Biên soạn: Bùi Thúy An – Tư vấn viên

Người soát xét : Phạm Xuân ChiếnGiám đốc kiểm toán

Bản tin chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin cụ thể xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn VSA

Tầng 14, tòa nhà Việt Á, số 9, phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

Email: huythanhle.vn@gmail.com

Website: https://auditingcompanyservices.com/

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100050622464075

Hotline tư vấn: 0976.960.808

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *